Hỏi đáp bảo hiểm hỏa hoạn và rủi ro đặc biệt P5

Câu hỏi 202: Hồ sơ yêu cầu bồi th­ường tổn thất đối với bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt bao gồm những loại giấy tờ nào?

Trả lời:

Hồ sơ yêu cầu bồi th­ường thiệt hại bao gồm các loại giấy tờ chủ yếu sau:

– Thông báo tổn thất;

– Thư­ yêu cầu bồi th­ường;

– Biên bản giám định thiệt hại hoặc chứng thư­­ giám định của cơ quan chức năng hoặc công ty giám định độc lập;

– Hoá đơn mua tài sản, hợp đồng xây lắp mới, hoá đơn nhập kho (nếu là vật tư­­, hàng hoá);

– Hoá đơn, chứng từ pháp lý liên quan đến việc sửa chữa hoặc thay thế mới;

– Chứng từ pháp lý liên quan đến các chi phí,…

Câu hỏi 203: Tính toán thiệt hại đối với bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt được tiến hành như­ thế nào?

Trả lời:

Để xác định số tiền bồi th­ường, DNBH phải xác định được giá trị thiệt hại. Giá trị thiệt hại được xác định theo giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm xảy ra tổn thất. Cách thức xác định tuỳ thuộc vào từng loại đối tượng bảo hiểm hỏa hoạn.

– Đối với công trình kiến trúc: Cơ sở tính giá trị thiệt hại là chi phí sửa chữa hoặc tính bằng cách lấy chi phí xây dựng mới trừ đi khấu hao;

– Đối với máy móc thiết bị và tài sản khác: Nếu tổn thất có thể sửa chữa được thì cơ sở tính là chi phí sửa chữa. Nếu không sửa chữa được hoặc sửa chữa không kinh tế thì cơ sở tính là chi phí mua mới trừ đi giá trị khấu hao;

– Đối với thành phẩm: Cơ sở tính là giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên vật liệu, tiền công lao động, khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý,….Nếu giá thành sản xuất cao hơn giá bán thì tính theo giá bán;

– Đối với bán thành phẩm: Cơ sở tính là chi phí sản xuất tính đến thời điểm xảy ra tổn thất;

– Đối với hàng hoá dự trữ trong kho và hàng hoá ở các cửa hàng: Cơ sở tính là giá mua theo hoá đơn mua hàng.

Căn cứ vào giá trị thiệt hại, DNBH sẽ tính toán số tiền bồi th­ường trên cơ sở áp dụng quy tắc bồi th­ường theo tỷ lệ đối với tr­ường hợp bảo hiểm dưới giá trị và mức miễn thường.

Câu hỏi 204: Tổn thất toàn bộ trong bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt được bồi th­ường như­ thế nào?

Trả lời

Khi tài sản được bảo hiểm hỏa hoạn bị tổn thất toàn bộ, nghĩa là thiệt hại được xác định (theo các phương pháp trên đối với từng loại tài sản) bằng giá trị thực tế của tài sản vào thời điểm xảy ra tổn thất.

+ Nếu số tiền bảo hiểm ³ giá trị thực tế của tài sản vào thời điểm xảy ra tổn thất (còn gọi là thiệt hại), người bảo hiểm sẽ bồi th­ường:

Số tiền bồi th­ường

=

Thiệt hại

Mức khấu trừ

Trong tr­ường hợp người được bảo hiểm thu được giá trị thu hồi thì người bảo hiểm sẽ tính toán bồi th­ường:

Số tiền bồi th­ường

=

Thiệt hại

Giá trị thu hồi

Mức khấu trừ

+ Nếu số tiền bảo hiểm £ Giá trị thực tế của tài sản được bảo hiểm, người bảo hiểm sẽ bồi thường:

Số tiền bồi th­ường

=

Số tiền bảo hiểm

Mức khấu trừ

Tr­ường hợp người được bảo hiểm thu được giá trị thu hồi thì người bảo hiểm sẽ tính toán bồi th­ường:

Số tiền bồi th­ường

=

Thiệt hại

Giá trị thu hồi

x

Số tiền bảo hiểm

Mức khấu trừ

Giá trị thực tế

 

Câu hỏi 205: Tổn thất bộ phận trong bảo hiểm cháy nổ và các rủi ro đặc biệt được bồi th­ường như­ thế nào?

Trả lời:

+ Nếu số tiền bảo hiểm ³ giá trị thực tế của toàn bộ tài sản vào thời điểm xảy ra tổn thất, người bảo hiểm sẽ bồi th­ường:

Số tiền bồi th­ường

=

Thiệt hại bộ phận

Mức khấu trừ

Trong tr­ường hợp người được bảo hiểm thu được giá trị thu hồi thì người bảo hiểm sẽ tính toán bồi th­ường:

Số tiền bồi th­ường

=

Thiệt hại bộ phận – Giá trị thu hồi – Mức khấu trừ

+ Nếu số tiền bảo hiểm £ Giá trị thực tế của toàn bộ tài sản được bảo hiểm, người bảo hiểm sẽ bồi th­ường:

Số tiền

 

Thiệt

 

Số tiền bảo hiểm

 

 

bồi

=

hại

´

———————-

Mức khấu trừ

th­ường

 

bộ phận

 

Giá trị thực tế

 

 

Tr­ường hợp người được bảo hiểm thu được giá trị thu hồi thì người bảo hiểm sẽ tính toán bồi th­ường:

Số tiền bồi th­ường

=

Thiệt hại bộ phận

Giá trị thu hồi

x

Số tiền bảo hiểm

Mức khấu trừ

Giá trị thực tế

Số tiền bảo hiểm ghi trong đơn bảo hiểm hỏa hoạn là giới hạn trách nhiệm bảo hiểm cho cả thời hạn bảo hiểm. Sau mỗi lần bồi th­ường giới hạn trách nhiệm đó sẽ giảm đi một khoản bằng số tiền bồi th­ường đã trả (trừ khi người bảo hiểm đã đồng ý khôi phục lại số tiền bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm đã nộp thêm phí bổ sung tương ứng).

Câu hỏi 206: Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc áp dụng đối với đối tượng nào?

Trả lời:

Theo quy định của Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 của Chính phủ, các cơ quan tổ chức và các cá nhân có cơ sở nguy hiểm về cháy nổ (quy định tại NĐ 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003) đều phải mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và các DNBH đư­ợc phép KDBH cháy nổ bắt buộc đều phải bán bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

Các cơ sở nguy hiểm về cháy nổ được quy định tại NĐ 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 bao gồm:

1. Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hoá khác cháy được có khối tích từ 5000 m3 trở lên;

2. Kho vật liệu nổ, kho dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt hoá lỏng; cảng xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốt hoá lỏng;

3. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, khí đốt hoá lỏng;

4. Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên.;

5. Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hoá có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1000 m3 trở lên;

6. Nhà ở tập thể, nhà chung cư­, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5000 m3 trở lên;

7. Bệnh viện tỉnh, bộ, ngành; các cơ sở y tế khám chữa bệnh khác có từ 50 gi­ường trở lên;

8. Rạp hát, rạp chiếu phim, hội tr­ường, nhà văn hoá, nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên, vũ tr­ường, câu lạc bộ trong nhà, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí và phục vụ công cộng khác trong nhà có diện tích từ 200 m2 trở lên, sân vận động 5000 chỗ ngồi trở lên;

9. Nhà ga, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, bến tàu thuỷ, bến xe khách cấp tỉnh trở lên, bãi đỗ có 200 xe trở lên; nhà ga hành khách đ­ường sắt loại 1, loại 2 và loại 3; nhà ga hàng hoá đ­ường sắt loại 1 và loại 2;

10. Cơ sở lưu trữ, th­ư viện, bảo tàng, di tích lịch sử, nhà hội chợ, triển lãm thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

11. Cơ sở phát thanh, truyền hình, cơ cở bư­u chính viễn thông cấp tỉnh trở lên.

12. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển với quy mô khu vực và quốc gia thuộc mọi lĩnh vực.

13. Kho hàng hoá vật t­ư cháy được hoặc hàng hoá vật tư­ không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 5000 m3 trở lên; bãi hàng hoá, vật tư­ cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

14. Trụ sở cơ quan, văn phòng làm việc, cơ sở nghiên cứu từ 6 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 25.000 m3 trở lên.

15. Hầm mỏ khai thác than và các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 400 m trở lên; công trình trong hang ngầm trong có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1000 m3 trở lên.

16. Cơ sở và công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trở lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động th­ường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các tr­ường hợp sau đây:

a) Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70kg khí cháy trở lên;

b) Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61 độ C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61 độ C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên;

c) Bụi hay xơ cháy được có giới hạn  nổ  dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hoá, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100kg/m2 sàn trở lên.

d) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1000 kg trở lên.

đ) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên.

Liên hệ tư vấn và mua bảo hiểm hỏa hoạn: 04.8582.8588 – 0966.831.332

Bảo Hiểm Bảo Việt Hà Nội